Giám sát chất lượng - QA/QC

QAQC

QA/QC là bộ phận hoặc cá nhân chuyên trách về kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng.

  • Quality Assurance (QA): chủ yếu đảm bảo hệ thống chất lượng theo đúng chính sách và mục tiêu chất lượng, chủ yếu về phần hồ sơ thủ tục, dựa vào các đánh giá rủi ro nhằm đưa ra quy trình hướng dẫn ngăn ngừa cho các hành động đó, … (nói chung hiểu sơ là người làm về giấy tờ, thủ tục và kiểm soát các quá trình đó).

  • Quality Control (QC): là cá nhân hoặc nhóm thực hiện các công việc kiểm soát chất lượng sản phẩm như kiểm tra chất lượng mối hàn, kiểm tra vật liệu đầu vào, kiểm tra trước giao hàng, … (hiểu đơn giản là làm ngoài site là chủ yếu, liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm).

Người mới ra trường (newbie) hoặc người thiếu kinh nghiệm (inexperienced) nên tham gia vào QA hay QC?

Theo mình nên tham gia vào QC trước, để có cơ hội tiếp cận (approach) thì bạn sẽ hiểu cơ bản về sản phẩm của cty đang gia công, các trình tự thực hiện công việc. Nếu bạn đã quen với việc và làm những quy trình vận hành này thì chuyển qua QA rất đơn giản.

Bắt đầu từ đâu cho người học cơ khí?

  • Ai cũng vậy, người mới hay chưa có kinh nghiệm thì cũng phải có thời gian tiếp cận, học hỏi. Đó là lý do, bạn cần có thời gian thử việc và học việc từ 1 đến 3 tháng hoặc 2 năm làm việc chăm chỉ.
  • Tốt nhất: tiếp cận và bắt đầu với những việc công ty bạn đang gia công, ít nhất bạn có thời gian kết nối, hỗ trợ và hợp tác với các đồng nghiệp. Bạn sẽ học rất nhiều từ họ kể cả từ người thợ lắp /hàn như cách lắp, cách đọc bản vẽ, làm việc với công nhân, lập danh sách kiểm tra, danh sách mua dụng cụ, phiếu giao hàng, … rất nhiều việc bạn có thể làm trong những công ty nhỏ.
  • Tiếp cận và học thêm những yêu cầu trong bản vẽ (drawings) và các tiêu chí chấp nhận (acceptance criteria), như visual theo AWS D1.1 2020 table 6.1, ISO 5817 class B, …

Đọc hiểu quy trình dự án

Người mới, nên đọc quy trình và hiểu đúng thực tế thay vì chuẩn bị quy trình. Việc chuẩn bị quy trình bới các leader dự án hoặc khách hàng cấp sẽ tốt hơn.

  • Quy trình giao nhận vật tư,
  • Quy trình gia công,
  • Quy trình hàn,
  • Quy trình thử áp,
  • Quy trình sơn,
  • Quy trình thử tải,
  • Quy trình đóng kiện,

Cty có chứng nhận ISO 9001 sẽ có gần như đầy đủ các quy trình trên, bạn chỉ cần đọc và áp dụng vào việc kiểm tra là đủ.

Kiểm tra

Trước khi kiểm tra bất kỳ công đoạn nào? Việc đầu tiên người giám sát khuyến khich nên làm:

  • Bản vẽ, tiêu chuẩn áp dụng là phiên bản hiện hành được ban hành cho sử dụng, hoặc phiên bản cuối cùng đến thời điểm hiện tại cho áp dụng.
  • Tiêu chí chấp nhận phải có và rõ ràng, hiểu để đánh giá đạt hoặc không đạt.

Nếu trong quá trình kiểm tra, ITP hoặc yêu cầu khách hàng không đề cập, bạn phải báo cáo lại việc đánh giá sản phẩm đó dựa trên tiêu chí gì và cập nhập vào báo cáo.

Lưu ý: Đa phần tài liệu mới nhất, kiến thức chia sẽ rộng nhất sử dụng tiếng anh, nên bạn phải có vốn tiếng anh để đọc và hiểu.

Kiểm tra vật tư (material inspection)

Không ai đọc qua là hiểu ngay về vật liệu, bạn cần có thời gian kiểm tra, đọc, chứng kiến thử nghiệm mẫu để hiểu kỹ về vật liệu. Ngoài việc kiểm tra đúng theo PO, bạn phải có kế hoạch bảo quản và ngăn ngừa hư hỏng, đừng nói đó không phải việc của QC, đó là một phần nhé.

Bắt đầu thì bạn cần đọc các tiêu chuẩn về sản phẩm công ty bạn đang mua và gia công:

  • EN 10025 - 2: S235JR, S275JR, S355J0, …
  • JIS G3101 SS400
  • ASTM A36 / A53 / A105, …

Topic liên quan: Material Test Certificates

Note: trước khi nhận hàng, bạn nên xem chứng nhận từ nhà cung cấp có phù hợp với yêu cầu không, nếu không thì từ chối nhận hàng trước khi giao hàng. Hành động này nhằm giảm thời gian kiểm tra và NCR không cần thiết.

Topic liên quan cho bạn tham khảo các bước xem xét chứng chỉ:

Kiểm tra vật tư

Kiểm tra thực tế, bạn cần người hỗ trợ như dụng cụ, cẩu, nâng hạ, … và người phụ trong quá trình kiểm tra, ghi nhận số lượng, chất lượng để lập báo cáo, quá đơn giản.

Nếu muốn kiểm tra nhanh, bạn phải có kế hoạch như quy định cùng số heat number, lot number, hoặc cùng nhà sản xuất để riêng, cùng loại, sắp xếp kiểm tra theo PO, ưu tiên những hạng mục cần gấp cho gia công, … Đó là kỹ năng cần có để làm việc.

Lập báo cáo kiểm tra:

  • Báo cáo đúng số lượng kiểm tra và đánh giá chứng nhận phù hợp vào MRIR (Material Receiving Inspection Report).
  • Báo cáo cho vật tư cấp bởi khách hàng phải đầy đủ báo cáo thừa/ thiếu / đủ để phản hồi về cho khách hàng của bạn.
  • Báo cáo hỏng phải có hình ảnh hỏng, lý do hỏng. Bạn nên lưu giữ hình ảnh liên quan từ lúc unload hàng từ trên xe, mở container, unloading hàng ra khỏi công và lưu trữ hàng để đủ cơ sở để chứng minh bạn đang làm đúng trình tự và không làm hư hỏng.

Kiểm tra lắp (fit-up inspection)

Kiểm tra lắp ai cũng nghỉ đơn giản là lấy thước ra đo theo bản vẽ, sau đó ghi nhận số liệu vào báo cáo, ký và đóng hồ sơ. Nếu bạn làm như thế thì bạn chỉ là người hơn tí trình độ thợ lắp thôi, họ có khi làm tốt hơn bạn chỗ này, có thể bạn hơn họ về kỹ năng vi tính hoặc giao tiếp tiếng anh.

Bạn muốn phát triển lâu dài, bạn phải có kinh nghiệm và kỹ năng làm việc nhóm để áp dụng vào quá trình gia công như đọc hiểu thêm những tiêu chuẩn chấp nhận, đơn giản hóa các bước kiểm tra (nếu được) sau đó hướng dẫn lại cho thợ ắp/ hàn để họ hiểu yêu cầu dự án, cũng như họ sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình kiểm tra. Đừng ôm hết việc của dự án, nếu bạn không làm thì người khác có thể giải quyết được việc đó.

Các bước kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra (ITP = Inspection & Test Plan), phải thực hiện đúng về dung sai, kích thước và trình trự kiểm tra, tiêu chí chấp nhận.

Tiêu chuẩn áp dụng: theo yêu cầu dự án (specification), tiêu chuẩn áp dụng (standard application), theo quy trình hàn (WPS), …

Lập báo cáo kiểm tra lắp: theo ITP thì bạn phải làm và chấp nhận trước khi hàn. Tùy vào hệ thông quản lý chất lượng của công ty, bạn áp dụng theo mẫu cty đẫ chuẩn hóa và áp dụng, hoặc bạn có thể ký vào ITP.

Kiểm tra ngoại quan (visual inspection)

Người bắt đầu, bạn rất khó tiếp cận nhanh các yêu cầu dự án, nên bạn cần có kỹ năng giao tiếp tốt với các nhóm trưởng để kiểm tra, đôi lúc bạn tự visual và sửa lỗi.

Những key performance có thể giúp bạn kiểm soát công việc tốt hơn:

  1. Làm việc theo nhóm và có sự hỗ trợ từ nhóm trưởng,
  2. Hiểu công việc và phân công rõ ràng các chốt chặn như yêu cầu line QC kiểm tra trước, hợp tác với các nhóm để kiểm tra sản phẩm.
  3. Chuẩn bị sẵn mẫu kiểm tra và danh sách cần kiểm tra,
  4. Hiểu rõ các tiêu chuẩn áp dụng về visual inspection, ví dụ,
    • Piping: ASME B31.3 2018 Table 341.3.2 Acceptance Criteria for Welds.
    • Structural steel: AWS D1.1 2020 Table 8.1 and Table 10.15.

Kiểm tra kích thước sau khi hàn (dimensional inspection)

Việc kiểm tra kích thước sau khi hàn là bắt buộc, một số dự án yêu cầu “W = Witness point”. Kích thước phải được kiểm soát và kiểm tra trước khi sơn hoặc thử áp.

Tiêu chuẩn áp dụng: theo yêu cầu dự án, xem trong bản vẽ gia công hoặc bạn có thể tham khảo để hiểu như ISO 2768-1-1989.

Tất cả kích thước phải kiểm tra, bạn có thể kiểm tra nhiều giai đoạn, hoặc kiểm tra hoàn thiện cho phần lắp đặt.

Những vị trí hay nhầm lẫn như vị trí kết nối bolting, flange, kích thước bao, … Những cái đơn giản rất dễ sai sót. Do đó, kiểm tra kỹ sẽ giúp công ty giảm sai sót không cần thiết.

Lập báo cáo kiểm tra, phải có số lượng, kích thước yêu cầu, dung sai, kích thước thực, … Báo cáo nên được xem xét và chấp nhận bới trưởng bộ phận.

Kiểm tra sơn (painting inspection)

Một số tổ chức nhỏ, bạn phải phụ trách nhiều công việc trong dự án từ khâu kiểm tra đầu vào đến khâu xuất xưởng. Tất nhiên, kiểm tra sơn cũng là khâu quan trọng phải làm trước khi đóng kiện.

Tìm hiểu về các hệ sơn phổ biến, hãng sơn phổ biến như IP, Jotun, Hempel, Caboline, …
Các pương pháp kiểm tra:

  • Kiểm tra bắn cát: surface profile, cleanliness, dust test, salt test.
  • Kiểm tra sơn: DFT, WFT, pull off, MEK, color,…

Chứng kiến thử áp (leak test)

Hiểu về cách thực hiện thử áp, lên áp, giữ áp và hạ.
Chuẩn bị gói thử nghiệm, gồm các hồ sơ và các bước thực hiện trước khi thử.
Đánh giá nguyên nhân tăng áp, giảm áp nếu không phát hiện leak.
Ban hành chứng nhận và ký hồ sơ.
Lập punch list và master punch list để theo dõi.

Kiểm tra trước giao hàng (packing inspection)

Xác nhận với các bên về danh sách cần đóng kiện, lập kế hoạch đóng kiện.
Kiểm tra số lượng chi tiết, kích thước bao và khối lượng dựa vào packing list, bất kỳ sửa đổi phải cập nhập vào danh sách tổng.

Đóng hồ sơ (final MDR)

Lập MDR index

MDR - Manufaturer’s Data Records, hiểu là bộ hồ sơ hoàn công. Đây là phần từ 5-10 % còn lại của dự án, phải có đầy đủ.

Thông thường khách hàng yêu cầu bạn cấp 1 bản copy, 1 file pdf. Bạn có thể tham khảo MDR Typical final MDR for piping skids.

Scanning file
Công việc này dành cho các DC, nhưng anh em biết để lưu ý và xem lại trước khi trình khách hàng.

  1. Không combined file quá 1000 pages vì số lượng trang nhiều máy tính loading rất chậm, dễ lỗi file, file nặng khó submit.
  2. Lập bookmarks cho từng section theo MDR index, chia mục và phân trang rõ ràng cho từng book / volume.
  3. Tất cả các trang phải xoay theo chữ, không để chế độ đọc ngang. Khách hàng rất bực khi họ review những MDR này.

Công cụ hỗ trợ

Sử dụng MS Office, AutoCAD, Outlook, PDF editor thành thào, và thêm một số ứng dụng triển khai ống, kết cấu, Naviwork … Bạn nên sử dụng bản license để được cập nhập mới nhất và hạn chế virus.

  • MS Office: bạn nên mua bản quyền và share để xài, mình đang xài cho 6 người, trung bình 200k/năm có lưu trữ Onedrive 1TB, Outlook, Word, Excel, Onenote.

  • Autocad: bạn có thể sử dụng bản dành cho sinh viên, hoặc chỉ đọc AutoCAD Trueview, làm về ống bạn cần biết triển khai 3D và đọc phô phỏng 3D Naviwork.

  • PDF editor: bản rẻ nhất bạn có thể mua license 1-time PhantomPDF, bản này bạn có thể tách/ghép file một cách nhanh chóng.

Bổ sung chứng nhận

Học và thi nhiều chứng nhận có cái lợi và cũng có cái bất lợi. Lợi thì bạn đã hiểu, bất lợi là chi phí không hề rẻ. Nên việc lựa chọn phải cân nhắc thời gian học và kinh phí cho việc học.

Giám sát hàn (welding inspector)

Giám sát sơn (painting inspector)

  • CSWIP BGAS
  • NACE
  • FROSIO

Kỹ thuật viên không phát hủy (NDT)

  • RT
  • UT
  • PT
  • MT
  • PAUT
  • PMI

Quản lý hệ thống ( Auditor)

  • ISO 9001
  • ISO 14001
  • ISO 45001